Avodart – Thuốc điều trị phì đại tuyến tiền liệt

Thuốc Avodart – Điều trị phì đại tuyến tiền liệt

09/08/2016 20:16

Thuốc điều trị phì đại tiền liệt tuyến

2 nhóm thuốc được dùng để điều trị hiệu quả triệu chứng của phì đại tiền liệt tuyến lành tính (benign prostatic hyperplasia =BPH), hoặc còn gọi là phì đại tiền liệt tuyến: nhóm ức chế alpha (alpha blockers) và nhóm ức chế 5-alpha reductase (5- alpha reductase inhibitors). 

 A- Nhóm ức chế Alpha (Alpha blockers):  

1- Flomax (tamsulosin) 

2- Uroxatral (alfuzosin) 

3- Hytrin (terazosin) 

4- Cardura (doxazosin) 

4 thuốc này gây dãn cơ ở tiền liệt tuyến và cổ bàng quang. Do đó làm tăng dòng nước tiểu và làm giảm nhẹ nhiều triệu chứng của phì đại tiền liệt tuyến. Chúng hầu như tác dụng tức khắc sau khi dùng với kết quả từ trung bình đến ngoạn mục. Hai loại thuốc mới hơn là Flomax và Uroxatral, hiệu quả và ít tác dụng phụ hơn các thuốc cũ là Hytrin và Cardura. 

Tác dụng phụ của nhóm thuốc này bao gồm choáng váng xây xẩm, mệt mỏi, rối loạn chức năng dạ dày ruột, nghẹt mũi, nhức đầu. Ở một số ít trường hợp, bịnh nhân có thể bị tụt huyết áp. 

 B- Nhóm Ức chế 5-Alpha Reductase (5-Alpha Reductase Inhibitors): 

 1- Avodart (dutasteride) 

 2- Proscar (finasteride) 

2 thuốc này làm giảm bớt kích thước của phì đại tuyến tiền liệt và có thể ngăn chặn tiền liệt tuyến lớn trở lại sau này. Chúng thường chỉ giúp giảm triệu chứng một cách khiêm tốn, giảm bớt bí tiểu và có thể giúp tránh phẫu thuật. Tuy nhiên các triệu chứng chỉ được cải thiện sau thời gian dùng thuốc từ 3 đến 6 tháng. 

Các tác dụng phụ có thể gặp bao gồm: rối loạn cương dương, giảm ham muốn tình dục (libido) và giảm lượng tinh dịch. Ngoài ra các thuốc này còn làm thay đổi kết quả của xét nghiệm PSA, do đó có thể cần phải xét nghiệm máu lại nhiều lần khi bệnh  nhân đang dùng thuốc. Trị số PSA cần được đánh giá khác đi, thường phải nhân gấp đôi lên mới diễn giải đúng kết quả thực sự

Hoạt chất dutasteride điều trị bướu lành tiền liệt tuyến

Hoạt chất này làm giảm thể tích u xơ tiền liệt tuyến và thể tích các vùng chuyển tiếp. Việc phát sinh ra hoạt chất được xem là một tiến bộ trong điều trị chứng bệnh này.

Về phương diện giải phẫu, tuyến tiền liệt là một tổ chức bao quanh niệu đạo, có trọng lượng khoảng 15 - 20g, nằm ngay sát cổ bàng quang, phía sau xương mu và trước trực tràng, chia thành 2 hoặc 3 thùy, bọc xung quanh một phần niệu đạo, là đoạn dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài khi đi tiểu, đoạn niệu đạo này còn được gọi là niệu đạo tuyến tiền liệt. Tuyến tiền liệt sẽ phát triển lớn dần theo thời gian; yừ tuổi 50 phát triển lành tính, vượt quá kích thước bình thường gọi là bướu lành tiền liệt tuyến. Từ sự phát triển này sẽ chèn ép vào niệu đạo gây cản trở khi đi tiểu, từ tiểu khó, lắt nhắt nhiều lần, có khi bí tiểu.

Về nguyên nhân của bệnh: hiện tại các nhà khoa học vẫn chưa biết rõ, nhưng đều thống nhất là bệnh có liên quan mật thiết đến yếu tố nội tiết tố sinh dục nam.

Vượt quá kích thước bình thường gọi là bướu lành tiền liệt tuyến

Về triệu chứng: điển hình cho khởi đầu của bệnh là tình trạng rối loạn về tầng xuất đi tiểu, người bệnh thường đi tiểu lắt nhắt, nhiều lần có cảm giác tiểu không hết nước tiểu, sự chú ý này nhất là về đêm, nặng hơn nữa là tình trạng tiểu khó, tia nước tiểu yếu, tiểu rắt, tiểu đêm nhiều lần với số lần nhiều hơn, khiến người bệnh mất ngủ, nặng hơn nữa có thể gây bí tiểu mạn tính dẫn đến viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu thậm chí suy thận, hoặc bí tiểu cấp tính.

Bướu lành tiền liệt tuyến thường gặp do quá trình lão hóa.

Về phát hiện bệnh: hiện tại có nhiều phương pháp, trong đó siêu âm là phương pháp được áp dụng rộng rãi ở nước ta. Siêu âm tuyến tiền liệt là kỹ thuật dùng sóng âm thanh có tần số cao đưa vào trong cơ thể rồi ghi nhận và phân tích sóng dội ngược về để tạo nên hình ảnh ở màn hình máy siêu âm, là một phương tiện khám an toàn, nhanh chóng, đơn giản, là thủ thuật không xâm lấn vào tuyến tiền liệt, không đau, rẻ tiền,  không gây độc hại. Nếu siêu âm qua đường bên ngoài da vùng bụng, người bệnh chỉ cần nhịn đi tiểu để cho bàng quang căng to đẩy tuyến tiền liệt lên sẽ hình ảnh rõ và kết quã sẽ chính xác hơn và sẽ khó thấy khi trong bàng quang ít nước tiểu, hoặc có thể siêu âm đầu dò qua ngả trực tràng.

Siêu âm không những đánh giá về mặt hình thể mà còn giúp đánh giá được khối lượng của tuyến tiền liệt, kích thước, tính chất như của khối u đồng nhất hay không đồng nhất, đo được lượng nước tiểu tồn lưu trong bàng quang. Tuy nhiên, siêu âm chỉ là cảm nhận có tính chất chủ quan của bác sĩ siêu âm, nên kết quả còn phụ thuộc vào chất lượng của máy và kinh nghiệm của bác sĩ; nên cần phối hợp thăm khám tuyến tiền liệt qua đường hậu môn - trực tràng, khi cần thiết có thể áp dụng một số kỹ thuật khác như: chụp cắt lớp hay chụp cộng hưởng từ.

Về điều trị: Trong đầu thập niên này, các nhà khoa học đã, tìm ra hoạt chất Dutasteride, được xếp vào thuốc thuộc nhóm ức chế 5 anpha reductase, đặc hiệu cả type 1 và type 2 của Isoenzym 5 anpha reductase, từ đó làm giảm các yếu tố phát triển biểu mô nội mạch, ức chế sự tăng sinh mạch máu. Kết quả là Dutasteride làm giảm thể tích tiền liệt tuyến và thể tích vùng chuyển tiếp rõ rệt, thuốc với tên thương mại là Avodart, uống với liều 0,5mg uống 1 lần trong ngày, hiệu quả được ghi nhận thường là sau 6 tháng đến 1năm điều trị.

Avodart – Thuốc điều trị phì đại tuyến tiền liệt

Thành phầnDutasteride

Chỉ định:

Điều trị & phòng ngừa phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH) thông qua việc làm giảm triệu chứng, giảm kích thước tuyến tiền liệt, cải thiện lưu thông nước tiểu & giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR) cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH

Liều dùng: 

  • Người lớn 0.5 mg, ngày một viên.
  • Cần điều trị ít nhất 6 tháng dù có thể thấy đáp ứng sớm

Cách dùng:

Có thể dùng lúc đói hoặc no

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc/chất ức chế 5-alpha reductase khác
  • Người bị bệnh gan
  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Dị ứng Dutasteride

Thận trọng:

  • Phụ nữ & trẻ em tránh tiếp xúc với viên nang vỡ.
  • Bệnh gan.
  • Ảnh hưởng đến kháng nguyên đặc trưng tuyến tiền liệt (PSA) & phát hiện ung thư tuyến tiền liệt

Phản ứng phụ:

Bất lực, giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, vú to ở nam

Tương tác thuốc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

Giảm thải dutasteride khi dùng cùng với chất ức chế CYP3A4: verapamil & diltiazem

Trình bày và đóng gói:

Viên nang mềm: 0.5 mg x 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuấtGlaxoSmithKline

Giá thuốc : 450.000đ/1 hộp

Call: Mr Khanh 0983652626

Chú ý: Thông tin trên website chỉ có tính tham khảo, việc sử dụng thuốc phải tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ

Thong ke